Tủ nhiệt độ độ ẩm là máy thử nghiệm như thế nào ?
Tủ nhiệt độ độ ẩm temperature and humidity chamber.
Tủ nhiệt độ độ ẩm (còn gọi là tủ thử nghiệm nhiệt độ và độ ẩm, hay temperature and humidity chamber) là một thiết bị dùng để mô phỏng các điều kiện môi trường khác nhau (nhiệt độ và độ ẩm) nhằm kiểm tra khả năng chịu đựng và độ bền của sản phẩm, vật liệu, linh kiện… trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Giới thiệu 1 số model máy quý khách có thể tham khảo
| Mẫu máy (Model) | FPTH 64-40A | FPTH 300-40A | FPTH 500-40A | FPTH 1000-40A | FPTH 64-70A | FPTH 300-70A | FPTH 500-70A | FPTH 1000-70A |
| Thể tích trong (L) | 64 | 300 | 500 | 1000 | 64 | 300 | 500 | 1000 |
| Kích thước trong (mm) | ||||||||
| – Rộng (W) | 400 | 700 | 800 | 1000 | 400 | 700 | 800 | 1000 |
| – Cao (H) | 400 | 600 | 600 | 1000 | 400 | 600 | 600 | 1000 |
| – Sâu (D) | 400 | 600 | 700 | 1000 | 400 | 600 | 700 | 1000 |
| Kích thước ngoài (mm) | ||||||||
| – Rộng (W) | 600 | 900 | 900 | 1200 | 600 | 900 | 900 | 1200 |
| – Cao (H) | 1500 | 1800 | 2000 | 2100 | 1500 | 1800 | 2000 | 2100 |
| – Sâu (D) | 1350 | 1666 | 1770 | 2070 | 1350 | 1666 | 1770 | 2070 |
| Dải nhiệt độ (°C) | -40 ~ 150 | -70 ~ 150 | ||||||
| Dải độ ẩm (%RH) | (20 ~ 98)%RH ở (20 ~ 85)°C cho tất cả các mẫu | |||||||
| Độ dao động nhiệt độ | ±0.5°C | |||||||
| Độ lệch nhiệt độ | ±2.0°C | |||||||
| Độ lệch độ ẩm | ±3.0%RH (>75%RH), ±5.0%RH (≤75%RH) | |||||||
| Thời gian tăng nhiệt độ | -40 ~ 150°C: ≤35–55 phút -70 ~ 150°C: ≤45–80 phút | |||||||
| Thời gian giảm nhiệt độ | +20 ~ -40°C: ≤60 phút +20 ~ -70°C: ≤80 phút | |||||||
| Chế độ điều khiển nhiệt độ và độ ẩm | BTHC: Điều khiển cân bằng nhiệt độ và độ ẩm (điều khiển độ ẩm bằng SSR) | |||||||
Công dụng chính của tủ nhiệt độ độ ẩm:
Kiểm tra độ bền sản phẩm:
Đánh giá sản phẩm hoạt động như thế nào khi tiếp xúc với điều kiện môi trường cực đoan như nhiệt độ cao/thấp, độ ẩm cao…
Mô phỏng điều kiện môi trường:
Giả lập khí hậu của các vùng khác nhau: nhiệt đới ẩm, sa mạc, ôn đới lạnh…
Thử nghiệm lão hóa nhiệt độ độ ẩm
Kiểm tra sự lão hóa vật liệu theo thời gian dưới tác động của nhiệt độ và độ ẩm.
Đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, MIL, JIS, ASTM…):
Các doanh nghiệp sản xuất điện tử, ô tô, y tế, nhựa, bao bì… thường sử dụng để đảm bảo sản phẩm đạt chuẩn.
Các thông số kỹ thuật của tủ nhiệt độ độ ẩm
Dải nhiệt độ: từ -70°C đến +180°C (tùy model)
Dải độ ẩm: từ 10%RH đến 98%RH
Thể tích: từ 50L đến vài nghìn lít
Tốc độ thay đổi nhiệt: Ví dụ: 3°C/phút, 5°C/phút…
Điều khiển: Bằng màn hình cảm ứng, có thể lập trình theo chu kỳ
Các ngành sử dụng phổ biến: (trang web hãng)
Điện – điện tử: kiểm tra mạch điện, pin, thiết bị điện tử
Ô tô – xe máy: kiểm tra bộ phận nhựa, cao su, cảm biến
Vật liệu – nhựa – bao bì: kiểm tra độ bền, biến dạng
Y tế – dược phẩm: đảm bảo độ ổn định trong bảo quản
Tử nhiệt độ độ ẩm hoạt động theo nguyên lý nào ?
Tủ nhiệt độ độ ẩm hoạt động theo nguyên lý điều khiển nhiệt độ và độ ẩm một cách tự động, chính xác và lập trình được thông qua hệ thống làm nóng, làm lạnh và tạo ẩm – hút ẩm. Dưới đây là mô tả chi tiết nguyên lý hoạt động:
Nguyên lý hoạt động của tủ thử nghiệm nóng lạnh tuần hoàn:
- Điều khiển nhiệt độ:
Gia nhiệt (tăng nhiệt độ):
Sử dụng bộ gia nhiệt (heater điện trở) để làm nóng không khí trong buồng thử.
Khi hệ thống điều khiển nhận thấy nhiệt độ thấp hơn giá trị đặt trước, nó sẽ kích hoạt bộ gia nhiệt để tăng nhiệt độ.
Làm lạnh (giảm nhiệt độ):
Tủ nhiệt độ độ ẩm sử dụng máy nén lạnh (compressor) và hệ thống dàn bay hơi – dàn ngưng giống như điều hòa nhiệt độ.
Gas lạnh lưu thông trong hệ thống sẽ hấp thụ nhiệt từ buồng thử → làm giảm nhiệt độ.
Lưu ý: Hệ thống lạnh thường dùng gas R404A, R23 hoặc R134a, tùy dải nhiệt độ.
Điều khiển độ ẩm:
Tạo ẩm (tăng độ ẩm):
Sử dụng bình đun nước (humidifier) hoặc máy tạo hơi nước để cung cấp hơi nước vào trong buồng thử → tăng độ ẩm.
Nước sử dụng thường là nước tinh khiết hoặc đã lọc, tránh bám cặn trong hệ thống.
Hút ẩm (giảm độ ẩm):
Làm lạnh không khí để ngưng tụ hơi nước thành giọt, sau đó đưa ra ngoài qua hệ thống xả.
Có thể dùng thêm bộ khử ẩm kiểu rotor hút ẩm trong các model chuyên dụng.
- Hệ thống điều khiển trung tâm của tủ nhiệt độ độ ẩm
Bộ điều khiển vi xử lý hoặc PLC sẽ tiếp nhận các thông số cài đặt từ người dùng (nhiệt độ, độ ẩm, thời gian…).
Các cảm biến nhiệt độ (PT100) và độ ẩm (sensor RH) sẽ cung cấp dữ liệu liên tục để bộ điều khiển so sánh và điều chỉnh hoạt động của hệ thống.
Có thể lập trình các chu kỳ thay đổi nhiệt – ẩm theo thời gian.
Tủ nhiệt độ độ ẩm có hệ thống điều khiển khép kín:
Người dùng nhập thông số: nhiệt độ, độ ẩm, thời gian.
Hệ thống cảm biến đo giá trị thực tế.
Bộ điều khiển so sánh với giá trị cài đặt.
Tự động điều chỉnh hệ thống làm nóng/lạnh hoặc tạo ẩm/hút ẩm để giữ môi trường ổn định.
Tham khảo thêm máy sốc nhiệt.